1. Mệnh tinh, Mệnh quái là gì?
Con người được coi là một tiểu vũ trụ trong thế giới đại vũ trụ. Mỗi người sinh ra đều chịu sự chi phối của trường khí vũ trụ và trái đất. Dịch học quan niệm năm sinh của mỗi người được đặc trưng bởi một trong 9 ngôi sao trong Cửu tinh đồ cơ bản (Hình 1.6), cũng chính là 9 hành tinh của hệ Mặt trời, làm chủ vận trong năm sinh của người đó. Người sinh vào năm sao nào làm chủ vận thì Mệnh tinh mang tên sao đó. Thí dụ, người sinh vào năm có sao Nhất bạch thuỷ (sao số 1) làm chủ vận trong năm thì Mệnh tinh sẽ
là Nhất bạch, mang hành Thuỷ. Người sinh vào nãm có sao Cửu tử hoả (sao số 9) làm chù vận thì Mệnh tinh sẽ là Cửu tử, mang hành Hoả, w…
Do con người còn chịu tác động của trái đất, nên ngoài Mệnh tinh, mỗi người còn có một Mệnh quái tương ứng. Mệnh quái này được gọi tên theo tên một trong 8 quẻ của Hậu thiên bát quái (Càn Đoài Ly Chấn Tốn Khảm Cấn Khôn), vì Hậu thiên bát quái là tượng trưng cho trái đất, được dùng cho xây dựng nhà. Người có Mệnh quái nào thì dùng quẻ trạch đó. Thí dụ: người có Mệnh quái Ly thì dùng Ly trạch trong xây dựng nhà của mình (xem mục 2.3- Trạch quẻ).
2. Cách tính Mệnh tinh và Mệnh quái
Có nhiều cách khác nhau để tính Mệnh tinh và Mệnh quái của mỗi người. Dưới đây giới thiệu một cách tính thông dụng nhất [10, 28]:

Mệnh tinh và mệnh quái 1

Mệnh tinh và mệnh quái 1

Thí dụ:
Nam sinh năm 1954: Tổng số các con số của năm sinh là 1+ 9+ 5+ 4 = 19. Đem chia cho 9 được dư 1. Tra Bảng 1.5 ta có Mệnh tinh là Nhất bạch Thuỷ tinh, Mệnh quái là Khảm, hướng sinh khí là Đông Nam thuộc cung Tốn trong Hậu thiên bát quái.
Nữ sinh nãm 1973: Tổng các con số của năm sinh là: 1+ 9+ 7+ 3 = 20; chia cho 9 được dư 2. Tra Bảng 1.5 ta có Mệnh tinh là Lục bạch Kim tinh, Mệnh quái là Càn, Hướng sinh khí là Tây thuộc cung Đoài trong Hậu thiên bát quái.
Trong Bảng 1.5 còn cho ta hướng sinh khí. Đây là hướng có nhiều sinh khí theo tuổi mỗi người. Hướng sinh khí được dùng để khai môn (đặt cửa chính của nhà), đặt hướng bàn làm việc, bàn học vv… Tương ứng với mỗi Mệnh quái có một cung quản hướng sinh. Thí dụ: Mệnh quái Khảm có hướng sinh là Đông Nam. Cung quản hướng sinh này là cung Tốn.
Để dễ nhớ, không phải tra Bảng 1.5, bạn đọc có thể dùng cách tra Mệnh tinh và Mệnh quái theo Hình 1.13. Trong hình này có sự đổi vị trí giữa Khôn và Cấn so với vị trí ở Hậu thiên bát quái. Hai quẻ này đều có hành Thổ, trong đó Khôn là Dương Thổ, Cấn là Âm Thổ. Các con số bên cạnh các quẻ chính là số dư ở Bảng 1.5. Cách xác định Mệnh tinh và Mệnh quái theo sơ đồ này như sau:
Cách xác định cho Nam: Bắt đầu từ số 1 là Khảm. Theo hướng chỉ mũi tên đến 9 là Khôn. Tiếp đến 8 là Chấn, 7 là Tốn. Rồi đến 6 ở trung cung là quẻ Khôn. Tiếp theo đến 5 là Càn, 4 là Đoài, 3 là Cấn, 2 là Ly. Rồi trở về 1 để hết 1 vòng. Ở đây ta thấy các số được đọc lùi, tạo thành quỹ đạo hình số 8: từ số 1 đến số 9, 8, 7, 6 chạy theo chiểu kim đồng hồ; tiếp từ 6 đến 5, 4, 3 đến 2 đi ngược chiều kim đồng hổ. Các con số ở đây cũng đồng thời chỉ Mệnh tinh theo Bảng 1.5. Thí dụ: số 1 thuộc Khảm Mệnh tinh là Nhất bạch Thuỷ tinh. Số 5 thuộc Càn, Mệnh tinh là Lục bạch Kim tinh v.v…

Mệnh tinh và mệnh quái 1

Mệnh tinh và mệnh quái 1

Cách xác định cho Nữ: Bắt đầu từ 1 ở trung cung là quẻ Cấn, theo hướng chỉ mũi ten đến 2 là Càn, 3 là Đoài, 4 là Cấn, 5 là Ly, rồi đến 6 là Khảm, 7 là Khôn, 8 là
Chấn, 9 là Tốn, rồi trở về 1 ở trung cung là Cấn. Ta thấy đường đi cũng vẽ thành số 8 nhu đối với cách tính cho Nam, nhưng sô’ thì tiến dần từ 1 đến 9. Trong đó từ 1 đến 6 đi ngược chiều kim đồng hồ, từ 6 đến 1 đi thuận chiều kim đồng hồ. Mệnh tinh ở đây cũng tương ứng với quẻ Mệnh quái như đối với Nam.
Sơ đồ Hình 1.13 với hướng đi hình số 8 tiến lùi theo các số dư và thuận nghịch kim đồng hồ theo hướng ngược nhau giữa Nam và Nữ cho thấy có sự khác nhau về âm dương và cách tiếp nhận trường khí vũ trụ giữa Nam và Nữ. Đây là đặc tính nổi bật của Dịch học về quy luật âm dương ngũ hành.